HƯỚNG DẪN PHÁT ÂM –
GUIDE TO PRONUNCIATION
Về phương diện phát âm, tiếng Việt tương đối thuần nhất; nghĩa là đa số các mẫu tự tiêu biểu cho âm gì thì luôn luôn có cách phát âm như vậy chứ không thay đổi. Ngoại trừ ă và â là hai mẫu tự khuyết cần phải tập để phát âm cho đúng. Thí dụ: Mẫu tự a thì đọc thành âm [a] dù nó đứng đầu, đứng giữa hay cuối chữ – an, nan, na. Phonologically, Vietnamese is phonemic, which means each of the vowels is pronounced the same as it occurs in any word
a ă _ â _ e ê i o ô ơ u ư y
[a] [ɐ] [ɤ] [ɛ] [e] [i] [כ] [o] [ǝ] [u] [ա] [i, ij]
✱b_ âm môi [b] giống y như của tiếng Anh [b] như bee, bay, bow. Nó có thể kết hợp với hầu hết các mẫu tự chính (chính tự).
The bi-lablial [b] is the same as English [b] as in bee, bay, bow. It can go with most vowels.
b_ ba bă_ bâ_ be bê bi bo bô bơ bu bư
Nên nhớ: Mọi chữ với ă và â đều cần phụ tự cuối mới thành chữ. Do đó các thí dụ dưới đây chỉ để tập phát âm mà thôi. Những chữ đó ‘không đúng phép chính tả’ và được ký hiệu bằng gạch nhỏ tiếp theo sau.
Remember: All practices with ă and â like bă__ and bâ__, which need finals to form a word, are for pronunciation purpose only. The non- phonotactically existent words are not spelled out but marked with an N dash (or an underscore).
✱c_/k_ Cả hai đọc thành âm cúa mềm [k] nhưng có sự kết nối khác nhau về chính tả.
Both the c_ and k_ are pronounced a velar sound [k] but their orthographic combinations are different.
c_ goes with a ă â - - - o ô ơ u ư
k_ goes with a - - e ê i,y - - - - -
✱ d_ và gi_ đọc thành âm cúa cứng giống nhau nhưng tuỳ theo miền. Người miền Trung và Nam thì đọc [j] như young, you, nhưng người miền Bắc đọc thành [z] như [zu] zoo, zinc của tiếng Anh, . Hai mẫu tự này có thể kết hợp với hầu hết các chính tự.
The palatal d_ and gi_ are both pronounced [j] as in young, you, by the majority of Vietnamese (the Central and the South) or [z] as in zoo, zinc, by speakers from some parts in the North. They can go with most vowels.
d_ da dă__ dâ__ de dê di do dô dơ du dư
gi_ gia giă__ giâ__ gie giê gi* gio giô giơ giu giư
* Vài ngoại lệ về cách đọc gi : chim gi [るi:], gỉ ‘rỉ sét, khô mũi’; gì [ji] (giọng Nam) hay zì (giọng Bắc).
*Exception: chim gi * [るi:] (lonchura punctulata), gỉ ‘rust, dry nasal mucus’; gì [ji:] (South) or [zi:] (North) – both for ‘what’.
✱ đ sẽ cho âm nướu [d] đọc giống như âm [d] của tiếng Anh như day, don’t, down, do … và
The alveolar đ_ (or a barred d) is pronounced like the English d [d] as in do, down, don’t,... It can go with most vowels:
đ_ đa đă__ đâ__ đe đê đi đo đô đơ đu đư
✱ g_ và gh_ sẽ cho âm nướu giống như cách đọc âm [g] của tiếng Anh nhưng nhẹ hơn vì là âm thoát. G_ và gh_ có sự kết hợp với các chính tự khác nhau:
The velar g_and gh_ are singly pronounced [g] but softer because it is a fricative sound. Their combinations with vowels are different:
g_ goes with a ă â - - - o ô ơ u ư
gh_ goes with - - - e ê i - - - - -
✱ h đại diện cho âm họng [h] giống như house, home, honk, hiker bên tiếng Anh và có thể kết hợp với tất cả chính tự.
The glottal h_ [h] is pronounced exactly like English h_ as in house, home, honk, hiker, ..., and it can go with all vowels:
h_ ha hă__ hâ__ he hê hi, hy ho hô hơ hu hư
✱l_, m_, n_ hình như đọc giống nhau, kể cả các ngôn ngữ ở châu âu, và có thể kết hợp với tất cả các chính tự.
The alveolar consonants l_, m_, and n_ are universally pronounced the same as those in many European languages, and they can go with all vowels:
l_ la lă__ lâ__ le lê li,ly lo lô lơ lu lư
m_ ma mă__ mâ__ me mê mi,my mo mô mơ mu mư
n_ na nă__ nâ__ ne nê ni,ny no nô nơ nu nư
✱ p_ sẽ phát ra âm môi của những chữ mượn của nước ngoài (đa số là tiếng Pháp, các danh từ khoa học, toán học, và các địa danh: Pác-bó, Tchpone (Xê-pone). Khi kết hợp với _h thì có 2 biến thái âm vị:
The bi-labial p_ is for loan words (mostly from French), scientific and mathematical terms and names of some locations: pi, Pleiku, Pác-bó, Tchepone (Xê-pôn). It usually goes with an _h to comprise two allophones ‘biến thái âm vị’:
a) [f] (labiodental) pha, phă , phâ, phi, phe, phê, phô, phư as in father, fan, and
b) [ቀ] (bilabial fricative) with back vowels o, Ô and u: pho, phô, phu
p_ [p] pan pi ((π) Pleiku Plây-cu
ph_ [f] pha phă__ phâ__ phe phê phi - - phơ - phư
ph_ [¸] - - - - - - pho phô - phu -
✱ q_ luôn luôn có _u đi kèm, trở thành một nhị hợp âm [kw_] và có thể kết hợp với nhiều chính tự, ngoại trừ u và ư.
The q_ always goes with a _u creating a diphthong qu [kw], and it can go with many vowels, except u and ư. Quô__ also needs a final.
qu_ qua quă__ quâ__ que quê qui, quy - quô_ quơ - -
✱ r_
The alveolar r_ [r] is pronounced plainly with the tongue touching from the mouth roof and slightly dropping down with a vowel. It can go with most vowels.
r_ ra ră__ râ__ re rê ri ro rô rơ ru rư
✱ s_ sẽ cho âm nướu giống như sh của tiếng Anh she, sheet, machine. … có thể kết hợp với tất cả chính tự.
The alveolar s_ [∫] is pronounced like sh_ in English she, sheet, machine, ...
s_ sa să__ sâ__ se sê si, sy so sô sơ su sư
✱ t_ sẽ cho âm nướu [tㄱ] không bật hơi như “t” trong st_ của tiếng Anh stay, steal, stamp, ... . Do đó khi phát âm không cho hơi thoát ra trước khi thêm âm chính; nghĩa là dọc nhẹ. T có thể kết hợp với tất cả chính tự.
The alveolar t_ [t| ] in Vietnamese is like the unarticulated “t” in the st_ cluster of English, as in stay, steal, stamp, ... . So do not try hard to pronounce it. Just relax. It can go with all other vowel letters:
t_ ta tă__ tâ__ te tê ti, ty to tô tơ tu tư
✱ v_ sẽ cho âm răng môi (răng trên chạm môi dưới) như trong hầu hết các chữ bắt đầu bằng v_ của tiếng Anh: van, vice, vain. T có thể kết hợp với tất cả chính tự.
The labio-dental v_ [v] is very much like English v [v] as in van, vice, vain. It can go with all other vowel letters:
v_ va vă_ vâ_ ve vê vi,vy vo vô vơ vu vư
✱ x_ sẽ cho âm nướu bật hơi giống như s [s] của tiếng Anh sew, sin, seen, … T có thể kết hợp với tất cả chính tự.
The alveolar, sibilant x_ is pronounced like the English s [s] as in sew, sin, seen, … It can go with all other vowel letters:
x_ xa xă__ xâ__ xe xê xi,xy xo xô xơ xu xư
✱ y_ và _y có ảnh hưởng đến vị trí của nó trong các chữ: nếu đứng đầu chữ thì âm chính kế theo sẽ kéo dài, nếu đứng sau thì âm chính đứng trước sẽ ngắn lại và bản thân nó kéo dài ra kết thúc bằng âm [j].
The y_ [i] and -y [i:j] does affect the length of the preceding or following vowel: If it stands before another vowel, it prolongs its follower; if it follows another vowel, it shortens its predecessor and makes itself long and ends with an [i:j] sound.
y_ yêu yêm yên [ie:n] tay [tai:j] tây [tɤi:j] tuy [tui:j]
✱ch_ sẽ cho âm cúa cứng ch_ như của tiếng Anh nhưng rất nhẹ vì lưỡi chạm nhẹ vào nướu và không bật hơi mà chỉ hạ xuống theo với hàm dưới như khi nói cha cha cha. Ch_ có thể kết hợp với hầu hết các chính tự.
The palatal ch_ [c] is much softer than English ch_ for it is more gingival and implosive. Slightly touching the gum ridge, the tongue then drops along with the lower jaw as in cha cha cha. It can go with most vowels.
ch_ cha chă__ châ__ che chê chi cho chô chơ chu chư
✱ kh_ sẽ cho âm cúa mềm nhưng bật hơi [k] như tiếng Anh key, khaki, kat … vì không phải là âm tắt.
The velar kh_ is like the English k [ƙ ] or [kh] as in key, khaki, kat but much softer for it is not a stop sound:
kh_ kha khă__ khâ__ khe khê khi kho khô khơ khu khư
✱ ng_ ngh_ sẽ cho 1 âm cúa mềm [η] và có sự kết hợp với các chính tự y như với g_ gh_. Đó là ngh_ đi với e, ê, và i. Còn ng_ đi với các chính tự còn lại.
The velar ng_, ngh_ share the same pronunciation [η] and their phonotactic constraint is similar to that of g and gh: ngh_ with e, ê, i; ng_ with the rest.
ng_ nga ngă__ ngâ__ - - - ngo ngô ngơ ngu ngư ngh_ - - - nghe nghê nghi - - - - -
✱ nh_ sẽ cho âm cúa cứng [几 ] hay [ñ] của tiếng Anh trong canyon, Kenya. Nh_ có thể kết hợp với hầu hết các chính tự.
The palatal nh_ is similar to the English _ny [几 ] or [ñ]– as in canyon, Kenya, … It can go with most vowels.
nh_ nha nhă__ nhâ__ nhe nhê nhi nho nhô nhơ nhu như
✱ th_ sẽ cho âm nướu cúa cứng giống như âm thoát t [th] của tiếng Anh trong time, tin, toe, … nhưng nhẹ hơn. Th_ có thể kết hợp với tất cả các chính tự.
The alveolar palatal th_ is like the aspirated t [th] in English time, tin, toe,... but much softer. It can go with all vowels.
th_ tha thă__ thâ__ the thê thi,thy tho thô hơ thu thư
✱ tr_ sẽ cho âm cúa rung nhẹ tr_, một âm tiêu biểu cho riêng tiếng Việt. Để phát đúng âm này, hãy cong lưỡi lên để gần với nướu như đang chuẩn bị nói âm _er rồi hạ nhẹ cùng với hàm dưới và đọc [trә] thật nhẹ [әr] của tiếng Anh worker, her, herd, … Nên nhớ đây là âm ngưng rồi bật hơi. Tr_ có thể kết hợp với hầu hết các chính tự.
The retroflex palatal tr_ [tr] is typically Vietnamese. Try to make one single sound by curling up your tongue to touch the roof of the mouth as if you were doing the _er [әr] in worker, her, herd, ... and slightly flap down with the jaw an [әr] on your mind. Remember this is a stop and explosive sound. It can go with most vowels.

No comments:
Post a Comment