Friday, February 6, 2026

LỜI NÓI ĐẦU CỦA THẦY ĐẶNG NGỌC SINH - CỰU GS. ĐH CHIẾN TRANH CHÍNH TRỊ ĐÀ LẠT & GS. TRẦN NGỌC DỤNG

 

LỜI NÓI ĐẦU  

Ngôn ngữ là hình thức biểu lộ ý tưởng rất hữu hiệu của muôn loài, đặc biệt là cho loài người. Có lẽ các loài khác cũng có ngôn ngữ riêng nhưng chúng ta chưa khám phá thấy. Riêng đối với loài người ngôn ngữ xuất hiện từ khi có con người có mặt trên trái đất này. Tuy nhiên, mỗi sắc dân có ngôn ngữ riêng của họ và tình trạng này diễn tiến theo hàng ngàn năm trước khi có chữ viết; một hình thức biểu lộ ý tưởng cụ thể được ghi lại trên giấy, trên đá, trên thân cây hay trên bất cứ vật gì có thể lưu lại lâu dài.

Vì hoàn cảnh lịch sử đặc biệt, chữ viết của người Việt trải qua bốn hình thức: chữ nòng nọc, chữ Nho, chữ Nôm và sau cùng là chữ quốc ngữ theo mẫu tự La-tinh. 

Trải qua thời gian mấy ngàn năm, tiếng nói của người Việt tuy có thay đổi ít nhiều nhưng không hoàn toàn mất gốc, mà ngược lại qua những thăm trầm của lịch sử, tiếng Việt được vun bồi để có được một kho tàng tương đối phong phú, có thể diễn đạt những ý tưởng mọi người mong muốn, nhất là hình thức chuyển tự trong suốt 1000 năm bị giặc phương bắc đô hộ mà không bị đồng hoá. 

Nhằm duy trì sự trong sáng và truyền thống tốt đẹp qua ngôn ngữ Việt Nam, Liên Hiệp các Trường Việt Ngữ Hải Ngoại hân hạnh giới thiệu cùng tất cả người Việt trong nước lẫn hải ngoại quyển Tự Điển Tiếng Việt Chú Giải với ước mong nối tiếp tinh thần bất khuất và can trường của người Việt trong nỗ lực bảo tồn và phát huy văn hoá Việt ở mọi nơi mọi lúc. 

Trong tinh thần đó, các thầy cô trong Liên Hiệp tình nguyện chung tay góp sức để hoàn tất quyển TỰ ĐIỂN này trong thời gian càng sớm càng tốt. Thêm nữa người Việt chúng ta chưa hề có quyển  nào đúng nghĩa “tự điển” cả, vì “tự” nói nôm na là “chữ” và “điển” là ‘mẫu mực, việc xưa, tích cũ’, mà chỉ là sách chứa những từ-ngữ thường dùng chứ không đào sâu đến tận gốc của những từ-ngữ ấy. 

Từ đó mới xảy ra tình trạng ai muốn viết gì thì viết; thậm chí người viết không biết mình nhầm. Chẳng hạn: a hoàn: ‘người đầy tớ gái trong xã hội phong kiến ngày xưa.’ Lối giải nghĩa này chỉ là cái ngọn. Cái gốc của nó là: ‘chẻ hai’; hoàn ‘búi tóc’ > người con gái có mái tóc chẻ hai để phân biệt với tiểu thư con ông quan thường cài trâm – một hình thức phân biệt chủ tớ. Nguyên nhân: con gái của tù nhân thường bị bắt vào làm đầy tớ cho quan lớn và cần có sự phân biệt như vậy. Người đầy tớ gái là nghĩa liên hội của a hoàn chứ không phải nghĩa đích thực của nó.

Khi quyển tự điển này ra đời, rất mong được sự đón nhận nồng nhiệt của quý vị độc giả và của những ai còn trân trọng giá trị của tiếng Việt ở trong nước lẫn hải ngoại. Hy vọng rằng công trình này sẽ giúp ích cho nhiều người trong việc nắm vững tiếng Việt một cách nghiêm chỉnh và yêu mến tiếng Việt hơn.

Trân trọng

Trang đầu vần chữ A


Aa


a 1. (dt) mẫu tự đầu của 29 chữ cái trong bảng mẫu tự tiếng Việt: a letter “a” 2. tiếng kêu lớn vì mừng rỡ hay đau đớn, exclamation “Ah”. A! Mạ về! A, đau quá!  Ah, oh 3. 1/10 sào Tây (đơn vị đo đất =100 mét vuông) 4. am-pe – đơn vị đo cường độ dòng điện ampere 5. cái trang, cái gạc 6. (đtt) chạy nhào vào, thốc vào Nó vừa nói vừa a vào người tôirush into 7. (dt) vật dùng để cắt rơm, rạ Quét rạ dùng a, quét nhà dùng chổi. scythe 8. (dt) mẫu tự đứng đầu các danh từ chuyển tự từ tiếng nước ngoài như acétylène, acid, Amitaba, admisme, adàna, v.v.. [2. ‘ạ (như Vâng ạ)’, 3. Pháp are, 4. Pháp Ampère

abc 1. (dt) vần mẫu tự tiếng Việt Cháu tập đánh vần abc the alphabet. 2. trình độ vỡ lòng Em đang học abcbeginner’s level  (=) vỡ lòng; (≠) cao cấp, thông thạo [La-tinh: a,b,c,…]

a bảo (dt) tiếng hoàng tử tôn gọi thầy dạy mình prince’s tutor

A-Di-Đà Phật (dt, tôn) danh hiệu Phật Niệm 108 lần A-Di-Đà Phật. [Pali: Amitabha‘tiếng kêu’, Di ‘phủ khắp’, đà ‘ạ Phật ‘]

A-dong (dt) người đàn ông đầu tiên do Thiên Chúa tạo ra, chồng bà E-và Adam [Nguyên: Adam–Sáng Thế ký 2:7; 5:1–5]

a dua (đt) hùa theo lấy lòng người khác Nó thích a dua theo người có tiền. (=) về hùa, a tòng, kết bè; a tùng (tòng): hiệp theo một phe; a phụ: nương theo flatter, toady (≠) cương trực, khách quan, bàng quan; [阿a ‘sa vào’, 諛 dua ‘làm theo’]

a giao (dt1. tên một vị thuốc bắc, còn gọi là minh giao {giúp an thai, bổ phổi, trị băng huyết, ho ra máu} Colla asini. 2. keo {nấu bằng da trâu hoặc xương thú} Trộn a giao với vôi để sơn nhà; gel glue [阿a ‘huyện’, 膠giao ‘keo’] 

a ha  (tánt) tiếng bày tỏ sự ngạc nhiên ah hah A ha! âm mưu của chúng đã bị bại lộ rồi! [阿a ; 呵 ha]

XIN MỜI BẤM VÀO WEB ĐỂ ĐOC:
One attachment  •  Scanned by Gmail

No comments: